KINH A DI ĐÀ
Đang tải bài học...
KINH A DI ĐÀ Trang 1
Document/Reading 0 phút

Trang 1

<!-- system-page-import:pdf --><div data-system-default-style="1" style="font-family:Arial; font-size:24px; line-height:1.6;"><div style="text-align:justify;"><p>A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa</p><p>Tập 9 - Trang 1</p><p>Tập 9</p><p>Xin xem A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang thứ tám:</p><p>(Sớ) Triệt giả, thông dã. Đỗng giả, triệt chi cực dã. Nhật nguyệt tuy biến, bất chiếu phúc b ồn, thị triệt nhi v ị triệt. Kim th ử linh minh, huy thiên địa, thấu kim thạch, tứ duy thượng hạ, tằng vô chướng ngại, cái đỗng nhiên chi tri ệt, mị sở bất triệt, phi đ ối cách thuy ết thông chi triệt, vân “đỗng triệt” dã.</p><p>(疏)徹者通也,洞者徹之極也。日月雖遍,不照覆 盆,是徹而未徹。今此靈明,輝天地,透金石,四維上 下,曾無障礙,蓋洞然之徹,靡所不徹。非對隔說通之 徹,云洞徹也。 (Sớ: “Triệt” là thông suốt. “Đỗng” là thông suốt đến tột cùng. Mặt trời, mặt trăng tuy tr ọn khắp, nhưng ch ẳng thể soi chậu úp, nên tuy là “triệt” mà chưa “triệt”. Nay sự linh minh này sáng ngời trời đất, xuyên suốt vàng, đá, bốn phương, trên, dưới, chưa hề chướng ngại. Ấy là vì thấu suốt rỗng rang, không đâu ch ẳng thấu triệt, chứ không phải là s ự thấu suốt do đ ối lập với ngăn cách mà nói là thông su ốt, nên b ảo là “đ ỗng triệt”).</p><p>Chúng ta tiếp tục xem phần giải thích câu “linh minh đỗng triệt” trong lời Sớ. Hai chữ “linh minh” đã được giảng trong phần trước, hôm nay bắt đầu giảng từ hai chữ “đỗng triệt”. “Triệt” (徹) có nghĩa là tri ệt để, là thông đạt chẳng chướng ngại. Lời chú giải giảng Triệt có nghĩa là “thông”, tức thông đạt; “đỗng” (洞) là “triệt chi cực” (thấu triệt đến cùng cực), tức là thông đ ạt đến cùng c ực. Tiếp đó, đ ại sư nêu lên m ột tỷ dụ, “nhật nguyệt tuy bi ến” (mặt trời, mặt trăng tuy tr ọn khắp), quang minh chiếu trọn khắp, “bất chiếu phúc bồn”: Chúng ta l ật úp cái ch ậu thì ánh sáng mặt trời, mặt trăng chẳng thể chiếu vào lòng chậu được, bị chướng ngại, đấy là “triệt nhi vị triệt” (tuy là “thông suốt” mà chưa “thông suốt”).</p><p>Nói cách khác, ch ỉ cần có chư ớng ngại chẳng thể xuyên qua đư ợc, thì “triệt” đó hoàn toàn ch ẳng phải là đã th ật sự đạt đến viên mãn r ốt ráo.</p><p>Bổn tánh c ủa chúng ta khác h ẳn, giác tánh linh minh là “huy thiên đ ịa, thấu kim thạch” (sáng ngời trời đất, xuyên thấu vàng, đá). “Huy” (輝) là sáng ngời, [câu “huy thiên địa”] có nghĩa là thấu trời tột đất, trời lẫn đất</p></div></div>

Media
Chưa có media
Chưa có video hoặc MP3
Phần kinh văn vẫn hiển thị ở cột bên phải để người học tiếp tục theo dõi nội dung.
Bài giảng song song
Nội dung tập
Mở trang hiện tại
Bạn không được phép tua nhanh bài học.