<!-- system-page-import:pdf --><div data-system-default-style="1" style="font-family:Arial; font-size:24px; line-height:1.6;"><div style="text-align:justify;"><p>A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa</p><p>Tập 197 - Trang 1</p><p>Tập 197</p><p>Xin xem A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang ba trăm chín mươi chín:</p><p>(Diễn) Kiến Hoặc hữu bát thập bát Sử, dĩ Ngũ Độn Ngũ Lợi Thập Sử, lịch tam giới Tứ Đế hạ, tăng giảm bất đồng, thành bát thập bát. Tư Hoặc hữu bát thập nhất phẩm, vị tam giới phân vi c ửu địa, Dục Giới hợp vi nhất địa, Tứ Thiền, Tứ Không vi bát, cộng vi cửu địa. Dục Giới nhất địa trung, hữu cửu phẩm tham, sân, si, m ạn, thượng bát địa các hữu cửu phẩm, trừ Sân Sử, cố thành bát thập nhất dã. Thượng lai Kiến Tư bất đồng, tổng thị Tạng Giáo, thật hữu Tập Đế.</p><p>(演)見惑有八十八使,以五鈍五利十使,歷三界四諦 下,增減不同,成八十八;思惑有八十一品,謂三界分為 九地,欲界合為一地,四禪四空為八,共為九地。欲界一 地中,有九品貪瞋痴慢,上八地各有九品,除瞋使,故成 八十一也。上來見思不同,總是藏教,實有集諦。 (Diễn: Kiến Hoặc có tám mươi tám Sử, do mười Sử gồm Ngũ Độn và Ngũ Lợi trải khắp Tứ Đế trong tam giới, do tăng giảm khác nhau mà thành tám mươi tám ph ẩm. Tư Hoặc có tám mươi m ốt phẩm, tức là tam giới chia thành chín địa: Dục Giới hợp thành một địa, Tứ Thiền Thiên và Tứ Không Thiên là tám địa, cộng thành chín địa. Trong một địa của Dục Giới có chín ph ẩm tham, sân, si, m ạn. Đối với tám địa trên đó (tám đ ịa của Tứ Không Thiên và Tứ Thiền Thiên), mỗi địa có chín phẩm, ngoại trừ Sân Sử, nên thành tám mươi m ốt phẩm. Kiến Tư [đư ợc phân đ ịnh] sai khác như trên đây nói chung là T ạng Giáo, [theo cách nhìn của họ] thật sự có Tập Đế).</p><p>Những điều giải thích ở chỗ này đều dựa theo Tạng Giáo, chúng ta cũng thường nói là Tiểu Thừa. Phần trước nói về Khổ Đế của Tạng Giáo, đoạn này giảng về Tập Đế của Tạng Giáo. Trong l ần trước, tôi đã gi ảng đại lược ý nghĩa.</p><p>(Diễn) Tam, Diệt Đế giả.</p><p>(演)三、滅諦者。 (Diễn: Ba, Diệt Đế là…).</p></div></div>