KINH A DI ĐÀ
Đang tải bài học...
KINH A DI ĐÀ Trang 1
Document/Reading 0 phút

Trang 1

<!-- system-page-import:pdf --><div data-system-default-style="1" style="font-family:Arial; font-size:24px; line-height:1.6;"><div style="text-align:justify;"><p>A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa</p><p>Tập 115 - Trang 1</p><p>Tập 115</p><p>Xin xem A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang hai trăm bốn mươi sáu:</p><p>Nhị, liệt danh.</p><p>(Kinh) Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương Tử, A Dật Đa Bồ Tát, Càn Đà Ha Đề Bồ Tát, Thường Tinh Tấn Bồ Tát.</p><p>二、列名。 (經)文殊師利法王子。阿逸多菩薩。乾陀訶提菩薩。 常精進菩薩。 (Hai, nêu tên.</p><p>Kinh: Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương Tử, A Dật Đa Bồ Tát, Càn Đà Ha Đề Bồ Tát, Thường Tinh Tấn Bồ Tát).</p><p>Kinh này nêu tên bốn vị Bồ Tát, vị thứ nhất là Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương Tử.</p><p>(Sớ) Văn Thù Sư L ợi giả, thử vân Diệu Thủ, diệc vân Diệu Cát Tường, diệc vân Diệu Đức.</p><p>(疏)文殊師利者,此云妙首,亦云妙吉祥,亦云妙德。 (Sớ: Văn Thù Sư L ợi, cõi này d ịch là Diệu Thủ, còn dịch là Diệu Cát Tường, hoặc còn dịch là Diệu Đức).</p><p>Trước tiên gi ới thiệu ý nghĩa c ủa danh hi ệu Bồ Tát. Văn Thù Sư Lợi (Mañjuśrī) là tiếng Phạn, [danh hiệu này chính] là d ịch âm tiếng Ấn Độ, nghĩa tiếng Hán là Diệu Thủ. Thủ (首) là bậc nhất. Diệu Thủ có nghĩa là “vi di ệu bậc nhất”. Cũng d ịch là Di ệu Cát Tư ờng, hoặc dịch là Di ệu Đức. Ba ý nghĩa này tương thông. Diệu Thủ, Diệu Cát Tường, Diệu Đức, ý nghĩa như nhau, chỉ là cách dịch khác nhau. Vị Bồ Tát này tượng trưng cho trí huệ bậc nhất.</p><p>(Sớ) Pháp Vương Tử giả, Phật vi Pháp Vương, Bồ Tát nhập pháp chánh vị, danh Pháp Vương Tử.</p><p>(疏)法王子者,佛為法王,菩薩入法正位,名法王子。 (Sớ: “Pháp Vương Tử”: Phật là Pháp Vương, Bồ Tát nhập chánh pháp vị, gọi là Pháp Vương Tử).</p></div></div>

Media
Chưa có media
Chưa có video hoặc MP3
Phần kinh văn vẫn hiển thị ở cột bên phải để người học tiếp tục theo dõi nội dung.
Bài giảng song song
Nội dung tập
Mở trang hiện tại
Bạn không được phép tua nhanh bài học.