<!-- system-page-import:pdf --><div data-system-default-style="1" style="font-family:Arial; font-size:24px; line-height:1.6;"><div style="text-align:justify;"><p>A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa</p><p>Tập 114 - Trang 1</p><p>Tập 114</p><p>Xin xem A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang hai trăm bốn mươi mốt:</p><p>Nhị, Bồ Tát chúng.</p><p>Sơ, minh loại.</p><p>(Kinh) Tịnh chư Bồ Tát Ma Ha Tát.</p><p>(Sớ) T ịnh gi ả, th ừa ti ền ngôn Ph ật thuy ết th ử kinh, b ất đ ản Thanh Văn dự hội, đại sĩ diệc sở đồng văn dã.</p><p>二、菩薩眾。 初、明類。 (經)並諸菩薩摩訶薩。 (疏)並者,承前言佛說此經,不但聲聞與會,大士亦 所同聞也。 (Hai, các vị Bồ Tát.</p><p>Một, nói rõ loại.</p><p>Kinh: Và các vị Bồ Tát Ma Ha Tát.</p><p>Sớ: Chữ “Tịnh” tiếp nối phần trước nhằm nói đức Phật thuyết kinh này, không chỉ Thanh Văn tham dự mà các vị đại sĩ cũng cùng nghe).</p><p>Trong pháp hội này, không ch ỉ có tỳ-kheo, La Hán, mà đ ồng thời cũng có Bồ Tát, cho thấy pháp môn này thích hợp khắp ba căn, gồm thâu độn căn lẫn lợi căn.</p><p>(Sớ) Bồ Tát giả, Phạn ngữ, cụ vân Bồ Đề Tát Đỏa, kim cử nhị tự, tỉnh văn dã.</p><p>(疏)菩薩者,梵語,具云菩提薩埵,今舉二字,省文 也。 (Sớ: Bồ Tát là tiếng Phạn, nói đủ là Bồ Đề Tát Đỏa, nay nêu hai chữ [Bồ Tát] là nói gọn).</p><p>“Cụ” là đầy đủ. Người Hoa luôn chu ộng đơn gi ản, lược bớt âm cuối. Đối với Bồ Đề Tát Đỏa (Boddhisattva), chỉ nói là Bồ Tát.</p><p>(Sớ) Thử vân Giác Hữu Tình.</p></div></div>