<!-- system-page-import:pdf --><div data-system-default-style="1" style="font-family:Arial; font-size:24px; line-height:1.6;"><div style="text-align:justify;"><p>A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa</p><p>Tập 112 - Trang 1</p><p>Tập 112</p><p>Xin xem A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang hai trăm ba mươi mốt:</p><p>(Sớ) Ma Ha Ca Di ếp gi ả, th ử vân Đ ại Quy Th ị, nhất vân Ẩm Quang, Đầu Đà đệ nhất.</p><p>(Sao) Đại Quy giả, tiên thế học đạo, hữu linh quy phụ đồ nhi xuất, nhân dĩ vi tánh.</p><p>(疏)摩訶迦葉者,此云大龜氏,一云飲光,頭陀第一。 (鈔)大龜者,先世學道,有靈龜負圖而出,因以為姓。 (Sớ: Ma Ha Ca Diếp (Mahākāśyapa), cõi này dịch là Đại Quy Thị, còn dịch là Ẩm Quang, Đầu Đà bậc nhất.</p><p>Sao: Đại Quy: Tổ tiên Ngài học đạo, có con rùa thiêng đội đồ hình xuất hiện, do vậy lấy [Đại Quy] làm họ).</p><p>Có điển cố ấy, nguyên do là như vậy.</p><p>(Sao) Danh Tất Bát La, diệc thụ dã.</p><p>(鈔) 名畢鉢羅,亦樹也。 (Sao: Tên là Tất Bát La, cũng là tên một loài cây).</p><p>Tất Bát La (Pippalā) là tên cây.</p><p>(Sao) Xưng Đại, dĩ biệt đồng danh, như tam Ca Diếp đẳng.</p><p>(鈔) 稱大,以別同名,如三迦葉等。 (Sao: Gọi là Đại nhằm phân biệt với các vị cùng tên, như ba anh em Ca Diếp v.v...)</p><p>Vì thị tộc Ca Diếp có rất nhiều người, người có tiếng tăm, có địa vị cũng khá nhi ều, nhằm thuận tiện phân bi ệt, nên g ọi Ngài là Ma Ha Ca Diếp, tức là Đại Ca Diếp. Ma Ha nghĩa là Đại.</p><p>(Sao) Ẩm Quang giả.</p><p>(鈔) 飲光者。 (Sao: Ẩm Quang là...)</p><p>Ma Ha Ca Diếp cũng được gọi là Ẩm Quang (nuốt mất ánh sáng).</p></div></div>