<!-- system-page-import:pdf --><div data-system-default-style="1" style="font-family:Arial; font-size:24px; line-height:1.6;"><div style="text-align:justify;"><p>A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa</p><p>Tập 111 - Trang 1</p><p>Tập 111</p><p>Xin xem A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang hai trăm hai mươi lăm:</p><p>Tam, xuất danh hiệu.</p><p>Sơ, chúng danh.</p><p>(Kinh) Trưởng lão Xá Lợi Phất, Ma Ha Mục Kiền Liên, Ma Ha Ca Diếp, Ma Ha Ca Chiên Diên, Ma Ha Câu Hy La, Ly Bà Đa, Châu Lợi Bàn Đà Già, Nan Đà, A Nan Đà, La H ầu La, Ki ều Phạm Ba Đ ề, Tân Đầu Lô Phả La Đọa, Ca Lưu Đà Di, Ma Ha Kiếp Tân Na, Bạc Câu La, A Nậu Lâu Đà.</p><p>三、出名號。 初、眾名。 (經)長老舍利弗。摩訶目犍連。摩訶迦葉。摩訶迦旃 延。摩訶俱絺羅。離婆多。周利槃陀伽。難陀。阿難陀。 羅睺羅。憍梵波提。賓頭盧頗羅墮。迦留陀夷。摩訶劫賓 那。薄拘羅。阿耨樓馱。 (Ba, nêu danh hiệu.</p><p>Thứ nhất, danh hiệu của thánh chúng.</p><p>Kinh: Trưởng lão Xá Lợi Phất, Ma Ha Mục Kiền Liên, Ma Ha Ca Diếp, Ma Ha Ca Chiên Diên, Ma Ha Câu Hy La, Ly Bà Đa, Châu Lợi Bàn Đà Già, Nan Đà, A Nan Đà, La Hầu La, Kiều Phạm Ba Đề, Tân Đầu Lô Phả La Đọa, Ca Lưu Đà Di, Ma Ha Kiếp Tân Na, Bạc Câu La, A Nậu Lâu Đà).</p><p>Đây là nêu ra [danh hiệu] của mười sáu vị thượng thủ trong kinh Di Đà.</p><p>(Sớ) Trưởng lão giả, đức trưởng, lạp lão, h ựu đức lạp cụ nhất, diệc thông xưng trưởng lão, quán hạ thập lục tôn túc.</p><p>(疏)長老者,德長臘老,又德臘具一,亦通稱長老, 貫下十六尊宿。 (Sớ: “Trưởng lão”: Đức cao, tuổi hạ cao. Lại nữa, nếu giữa đức hạnh và tu ổi hạ, chỉ hội đủ một thứ, cũng đ ều gọi là trư ởng lão. Ch ữ</p></div></div>