<!-- system-page-import:pdf --><div data-system-default-style="1" style="font-family:Arial; font-size:24px; line-height:1.6;"><div style="text-align:justify;"><p>A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa</p><p>Tập 108 - Trang 1</p><p>Tập 108</p><p>Xin xem A Di Đà Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa Hội Bản, trang hai trăm mười bốn:</p><p>(Sao) Chi ến Thắng giả, Ba Tư N ặc vương Thái T ử sanh thời, vương dữ ngoại quốc giao chiến đắc thắng, hỷ nhi lập danh.</p><p>(鈔)戰勝者,波斯匿王太子生時,王與外國交戰得勝 ,喜而立名。 (Sao: Chiến Thắng: Khi vua Ba Tư N ặc sanh Thái T ử, vua cùng nước ngoài giao chiến thắng trận, nên vui mừng đặt tên như vậy).</p><p>Nói rõ những ý nghĩa được bao hàm trong danh hiệu Kỳ Đà.</p><p>(Sao) Tu Đạt Đa giả, Phạn ngữ, thử vân Nhạo Thí.</p><p>(鈔) 須達多者,梵語,此云樂施。 (Sao: Tu Đạt Đa, là tiếng Phạn, cõi này dịch là Nhạo Thí).</p><p>Tức là vui vẻ bố thí.</p><p>(Sao) Thắng Quân vương đại thần dã.</p><p>(鈔) 勝軍王大臣也。 (Sao: Là đại thần của vua Thắng Quân).</p><p>“Thắng Quân vương” là vua Ba Tư Nặc (Prasenajit), [Tu Đạt Đa] là đại thần của vua Ba Tư Nặc.</p><p>(Sao) Hỷ nhạo hành thí, toại thành lệnh danh.</p><p>(鈔) 喜樂行施,遂成令名。 (Sao: Ưa thích bố thí, nên thành mỹ danh).</p><p>Danh hiệu do chuộng thiện, ưa thí mà thành tên.</p><p>(Sao) Cấp Cô Độc giả.</p><p>(鈔) 給孤獨者。 (Sao: Cấp Cô Độc...)</p><p>“Cấp” có nghĩa là bố thí.</p></div></div>